Sóng xung kích trị liệu ( shockwave therapy ) có bản chất là sóng âm (sóng cơ học). Dạng sóng đơn với áp lực lớn, biên độ rộng, thay đổi đột ngột, và ngắt quãng.

Quảng Cáo

Ban đầu sóng xung kích được sử dụng trong lĩnh vực ngoại khoa để phá vỡ các cấu trúc bên trong cơ thể như sỏi thận, sỏi mật mà không cần phẫu thuật. Tiếp tục các ý tưởng đó người ta bắt đầu nghiên cứu sử dụng sóng xung kích để làm tan vôi hóa ở vai hay xơ hoá, dày dính dây chằng. Và thật bất ngờ khi kết quả điều trị các ca này đều thành công. Ngày nay, sóng xung kích được sử dụng để điều trị các rối loạn của hệ cơ xương khớp trong nhiều lĩnh vực như chấn thương thể thao, chấn thương chỉnh hình và vât lý trị liệu.

Tính chất vật lý

Sóng xung kích là sóng xung cơ học có đặc điểm:

Quảng Cáo

  • Áp suất dương rất cao ở bề mặt sóng từ 10 đến 1000 Mpa và khoảng giảm áp nhỏ ở đuôi sóng. Biên độ áp suất tăng lên đỉnh trong vài nano giây. Trong các thiết bị tán sỏi, áp suất đỉnh khoảng 10 – 150 Megapascals (MPa). Biên độ áp suất âm thấp: từ 1 đến 10 Mpa. Thời gian xung ngắn: từ 1µs đến 20µs. Dải tần số rộng: từ 1Hz đến 1MHz, (1pascal = 1N/m2 = 100 000bar = 98 066,5at).
  • Biên độ áp suất tăng rất nhanh và độ rộng xung rất hẹp (vài micro giây).
  • Có thể truyền năng lượng đi một khoảng cách khá xa (bom nổ có thể làm cửa kính ở cách hàng km bị vỡ).
  • Sóng xung kích được truyền đi với tốc độ lớn hơn tốc độ âm thanh (khoảng 1500m/s)
Hình 2. Đồ thị áp suất p(t) của sóng xung kích. Biên độ tăng lên áp suất đỉnh p+ trong vài nano giây, phần sóng giãn ra thấp tiếp theo p- có áp suất bằng khoảng 10% so với áp suất đỉnh.

Hình 3. So sánh sóng xung kích và sóng siêu âm.

Quảng Cáo

Các nguyên lý tạo sóng xung kích

Trong kỹ thuật, tùy thuộc vào mục đích sử dụng, sóng xung kích được tạo ra có áp suất đỉnh thay đổi cho phù hợp. Hiện nay, các thiết bị tạo ra sóng xung kích chủ yếu dựa trên bốn nguyên lý:

– Tạo sóng xung kích hội tụ:

+ Điện thủy lực (Electrohydraulic);

+ Điện từ (Electromagnetic);

+ Áp điện (Piezoelectric);

– Tạo sóng xung kích phân kỳ:

+ Sóng áp lực xuyên tâm (Pressure wave) hay còn gọi là sóng xung kích phân kỳ (radial shockwave).

Ba phương pháp: điện thủy lực, điện từ và vật liệu áp điện tạo ra sóng xung kích hội tụ, có thể tập trung năng lượng lớn tại một điểm, thường được sử dụng trong các thiết bị tán sỏi ngoài cơ thể trong y tế.

Phương pháp tạo sóng xung kích phân kỳ (sóng áp lực xuyên tâm) tạo ra sóng xung kích dạng tỏa tròn, tác động vào các mô ở phía bên ngoài, không xuyên sâu được vào trong cơ thể, được sử dụng trong vật lý trị liệu.

Sự khác biệt giữa sóng xung kích hội tụ và sóng xung kích phân kỳ được thể hiện trong bảng sau :

Thông sốSóng xung kích hội tụSóng xung kích phân kỳ Trường áp lực Hội tụ Phân kỳ Thời gian tăng 0,01 µs 50 µs Độ rộng xung 0,3 µs 200 – 2000 µs Áp suất đỉnh dương 0 – 100 MPa 0 – 10 MPa Mật độ năng lượng 0 – 1,5 mJ/mm2 trong cơ thể 0 – 0,3 mJ/mm2 tại bề mặt da Độ xuyên sâu tối đa trong cơ thể 12 cm 3 cm

Tác dụng sinh học của sóng xung kích trị liệu

Tái tạo và sửa chữa các mô:

  • Tạo ra phản ứng tương tự phản ứng viêm để kích hoạt quá trình sửa chữa tổn thương của cơ thể.
  • Sóng Xung Kích tạo áp lực cơ học và sức căng lên mô tổn thương. Làm tăng tính thấm của màng tế bào, tăng tuần hoàn tại chỗ và chuyển hóa tại mô được điều trị.
  • Kích thích sản xuất nguyên bào sợi sản xuất collagen – tăng quá trình lành vết thương. Sửa chữa các cấu trúc bị hư hỏng của hệ cơ xương và dây chằng.
  • Cải thiện chuyển hóa và vi tuần hoàn bằng cách tăng mạch máu tân sinh của dây chằng và xương. Tạo thuận lợi cho quá trình sửa chữa và tái tạo lại mô.

Giảm đau

  • Tác dụng giảm đau thông qua:
  • Giảm căng cơ, ức chế sự co thắt cơ
  • Tăng cường phân tán chất P (chất trung gian dẫn truyền đau).
  • Thuyết cổng kiểm soát (gate control theory) Melzack and Wall

Phục hồi tầm vận động do làm tan sự vôi hóa của các nguyên bào sợi.

  • Sóng Xung Kích tạo hiệu ứng sinh hốc ( bóng hơi ) trong mô. Các bóng này có xu hướng lớn dần. Và trong quá trình đó lực căng được tạo ra đủ mạnh làm đứt gãy các tổn thương vôi hóa trong mô mềm. Khi các bóng hơi này xẹp xuống (vỡ ra) sẽ giải phóng ra một nguồn năng lượng thứ cấp có tác động đến mô điều trị.

Chỉ định điều trị của sóng xung kích trị liệu

Ưu tiên sử dụng trong các bệnh lý mãn tính

  • Các bệnh lý đặc trưng:
  • Gai gót
  • Viêm cân gan bàn chân
  • Viêm gân gót
  • Viêm gân cơ quanh khớp vai
  • Viêm lồi cầu (tenis elbow)
  • Viêm gân bánh chè
  • Xơ hóa
  • Vôi hoá gân – dây chằng – bao khớp vùng khớp vai
  • Hội chứng đau xương bánh chè, đau cơ chày trước.
  • Căng cơ, co thắt cơ cấp tính sau hoạt động thể thao.
  • Viêm bao hoạt dịch mãn tính
  • Viêm bao gân mãn tính
  • Viêm khớp/ thoái hóa khớp/ viêm khớp dạng thấp
  • Đau mãn tính
  • Điểm đau chói (trigger points)
  • Hội chứng ống cổ tay.
  • Đau vùng khớp háng và dải chậu chày.

Chống chỉ định và tác dụng phụ của sóng xung kích trị liệu

  • TƯƠNG ĐỐI
    • Vết thương hở – một số nghiên cứu cho thấy có thể cải thiện nó
    • Lao
    • Khối U
    • Sốt, cảm cúm hoặc các bệnh nhiễm trùng khác
    • Vùng giãn tĩnh mạch
    • Điều trị phía trên vùng thần kinh
    • Trực tiếp trên cơ quan nội tạng, đầu, cơ quan sinh dục
    • Sử dụng bất cứ loại thuốc corticoid tại chỗ nào trong vòng 6 tuần
    • Mất cảm giác vùng điều trị
    • Thoát vị đĩa đệm
    • Loãng xương
    • Rối loạn đông máu, đang điều trị máu khó đông
  • TUYỆT ĐỐI
    • Phụ nữ mang thai
    • Vùng bụng, phía trước khung chậu
  • TÁC DỤNG PHỤ
    • Tạm thời tăng cảm giác kích ứng
    • Ban đỏ
    • Tụ máu
    • Phù

Sóng xung kích trị liệu BTL 6000 Topline rất tốt, được sử dụng rộng rãi trong các bệnh viện, phòng khám VLTL – PHCN trên cả nước.

Tham khảo sản phẩm tại: sentayho.com.vn/song-xung-kich-6000

WEBSITE UY TÍN ĐẶT CƯỢC WORLD QATAR 2022

Song-xung-kich-BTL-6000_Shockwave

  • Máy sóng xung kích khí nén cho chi phí sử dụng thấp tuổi thọ cao
  • Thiết bị thiết kế nhỏ gọn & mạnh mẽ
  • Dễ dàng vận chuyển: chỉ 7 kg, gồm cả máy nén khí
  • Điều trị giảm đau cơ xương khớp hiệu quả cao, không xâm lấn
  • Giảm đau nhanh & phục hồi vận động
  • Áp lực lên tới 5 bars
  • Tần số lên tới 20 Hz
  • Màn hình cảm ứng màu 5.7″
  • Từ điển bách khoa điều trị màu với hình giải phẫu
  • Phác đồ điều trị cài đặt bởi người dùng
  • Đầu phát thoải mái nhất trên thị trường – tay nắm thiết kế khoa học và loại bỏ chấn động ngược

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *