Sổ đỏ đất là ngôn ngữ thường gọi của người dân để gọi sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không được pháp luật quy định để dàng thuận tiện cho người đọc. Vào 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định 88/2009/NĐ-CP. Theo đó, từ ngày 10/12/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới áp dụng chung trên phạm vi cả nước với tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 

Giới thiệu sơ bộ về Sổ đỏ

Xem thêm

» Bán đất nền có sổ Đồng Nai – Đơn vị uy tín Buinland

» Điều kiện cấp sổ đỏ năm 2020 có gì thay đổi?

Sổ đỏ đất khác gì với sổ hồng?

Sổ đỏ đất là từ mà người dân thường dùng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa theo màu sắc của Giấy chứng nhận pháp luật đất đai từ trước tới nay không quy định về Sổ đỏ.

Tùy theo từng giai đoạn ở Việt Nam có các loại giấy chứng nhận như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng.

Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành kế thừa tên gọi Giấy chứng nhận mới cụ thể như sau:

    • Theo khoản 6, Điều 3 Luật Đất đai 2013, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Sự khác nhau giữa Sổ Hồng và Sổ đỏ

So sánh sổ đỏ và sổ hồng

Giá trị thực tế của Sổ đỏ và Sổ hồng phụ thuộc vào giá trị thực tế của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như: Vị trí thửa đất, diện tích, tình trạng mới hay cũ của nhà ở và số lượng tài sản khác gắn liền với đất (cây trồng…).

Sổ hồng và Sổ đỏ đều có giá trị pháp lý như nhau. Giá trị thể hiện ở tài sản được ghi nhận quyền (quyền sử dụng đối với đất), quyền sở hữu đối với nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất). Còn sổ chỉ là ghi nhận quyền sỡ hữu chứ bản thân sổ hồng và sổ đó không giá trị.

Thủ tục kế thừa sang tên Sổ đỏ như thế nào?

Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành kế thừa tên gọi Giấy chứng nhận mới, cụ thể:

  • Sang tên đất có Sổ đỏ là cách gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà, đất. Việc đăng ký biến động được thể hiện rõ trong Giấy chứng nhận, cụ thể:
  • Khoản 1 Điều 20 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định trang 3 và trang 4 của Giấy chứng nhận được sử dụng để xác nhận thay đổi trong các trường hợp người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Theo khoản 1, Điều 188 Luật Đất đai 2013, quy định khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận
  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án
  • Trong thời hạn sử dụng đất

Các thủ tục sang tên sổ đỏ 2020 đơn giản

Các thủ tục sang tên sổ đỏ sẽ được thực hiện theo 4 bước:

  • Thứ 1: Bên chuyển nhượng và bên nhận đến văn phòng công chứng trên địa bàn để lập hợp đồng mua bán chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho, thừa kế đất đai.
  • Thứ 2: Hai bên chuẩn bị hồ sơ cần thiết để nộp lên Văn phòng đăng ký đất đai Quận, Huyện hoặc UBND xã, Phường
  • Thứ 3: Có phiếu hẹn theo ngày tháng người dân đến nhận thông báo thuế và đi nộp thuế.
  • Thứ 4: Nhận Sổ đỏ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
  • Thủ tục sang tên Sổ đỏ, thời gian xử lý tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày.

Văn phòng công chứng làm Sổ đỏ

Ảnh: Văn phòng công chứng làm Sổ đỏ

Những điều cần thiết cần làm khi thực hiện sang tên sổ đỏ

  • Người nhận chuyển nhượng cũng cần kiểm tra tình trạng của các loại giấy tờ màu sắc, cũ hay mới, rách hay không và các thông tin như mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, diện tích, chủ sử dụng đất là cá nhân, pháp nhân hay hộ gia đình, tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ sử dụng. Trường hợp chủ sử dụng đứng tên hộ gia đình bắt buộc phải làm rõ tại thời điểm cấp sổ đỏ trên hộ khẩu có những ai, còn sống hay đã chết.

Các loại chi phí phải nộp:

  • Thuế thu nhập cá nhân: bên bán chịu 2%.
  • Lệ phí trước bạ: bên mua chịu 0.5% giá trị bán
  • Phí cấp phôi sổ mới: Khoảng từ 400.000 – 600.000
  • Lệ phí thẩm định hồ sơ: bên mua chịu Bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng/tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Phí công chứng hợp đồng mua bán, phụ thuộc vào giá trị tài sản theo giá nhà nước quy định.
  • Lệ phí địa chính 15.000 đồng/trường hợp
  • Không sang tên Sổ đỏ bị phạt đến 20 triệu đồng/

Theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất mà không thực hiện đăng ký biến động thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Điều 17. Không đăng ký đất đai

1. Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a.1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;
b.2  Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu.
2. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.
3. Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc người đang sử dụng đất trong các trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

BuinLand Tổng hợp